đàn việt

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người đứng ra bố thí, cúng dường: "Đàn việt" chỉ người lòng hảo tâm, đứng ra cúng dường, bố thí của cải, vật chất cho nhà chùa hoặc các tăng ni, phật tử.
    • Người công đức với nhà chùa: Từ này thường dùng để chỉ những người đã đóng góp, hỗ trợ về tài chính hoặc công sức cho việc xây dựng, tu bổ chùa chiền, góp phần phát triển Phật sự.
    • Thí chủ, người đi vãn cảnh chùa: Trong ngữ cảnh rộng hơn, "đàn việt" cũng có thể dùng để gọi chung những người đến chùa lễ Phật, tham quan cảnh chùa với tấm lòng thành kính.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các đàn việt đã quyên góp tiền của để xây dựng lại ngôi chùa cổ. (Các thí chủ đã quyên góp tiền của để xây dựng lại ngôi chùa cổ.)
    • Nhà chùa luôn ghi nhớ công đức của các đàn việt. (Nhà chùa luôn ghi nhớ công đức của các thí chủ.)
    • Ngày lễ hội, chùa đón tiếp rất đông đàn việt từ khắp nơi về dự. (Ngày lễ hội, chùa đón tiếp rất đông phật tử, thí chủ từ khắp nơi về dự.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng đàn việt": chỉ tấm lòng hảo tâm, sự rộng lượng của người bố thí, cúng dường.

    • Công trình này hoàn thành được nhờ vào lòng đàn việt của bà con phật tử. (Công trình này hoàn thành được nhờ vào tấm lòng hảo tâm của bà con phật tử.)
  • "Hội đàn việt": chỉ nhóm, tập hợp những người thường xuyên cúng dường, hỗ trợ cho chùa.

    • Hội đàn việt của chùa rất tích cực trong các hoạt động từ thiện. (Nhóm thí chủ của chùa rất tích cực trong các hoạt động từ thiện.)
Biến thể từ gần giống
  • Thí chủ (danh từ): từ đồng nghĩa, chỉ người bố thí, làm phước.
  • Phật tử (danh từ): người theo đạo Phật, có thể bao gồm cả những người "đàn việt".
  • Đại đàn việt (danh từ): chỉ những vị thí chủ lớn, công đức đóng góp đặc biệt quan trọng.
Từ đồng nghĩa
  • Thí chủ: người bố thí, người làm phước.
  • Người cúng dường: người dâng cúng vật phẩm cho chư tăng hoặc nhà chùa.
  • Ân nhân: người ơn, công giúp đỡ (thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng).
Thành ngữ liên quan
  • "Phúc đức tại đàn việt": nhấn mạnh phúc đức, công quả đến từ chính tấm lòng hành động bố thí, làm phước của con người.
    • Cổ nhân câu "phúc đức tại đàn việt", làm việc thiện ắt sẽ được phúc báo. (Cổ nhân câu "phúc đức tại thí chủ", làm việc thiện ắt sẽ được phúc báo.)
  1. Người đứng ra bố thí, thường thường để chỉ người công với nhà chùa, hay người đi vãn cảnh chùa

Từ gần giống

Từ chứa "đàn việt"